Subscribe Us

Header Ads

Đề thi tin học trẻ năm 2015 tỉnh Bắc Giang - Bảng C THPT

Dưới đây là Đề thi tin học trẻ năm 2015 tỉnh Bắc Giang - Bảng C THPT được tổ chức vào ngày 28/5/2015 bài thi có thời lượng làm bài là 150 phút

Tổng quan bài thi:




































Bài - Tên bàiTên tệp chương trìnhTên tệp dữ liệuTên tệp kết quả
Bài 1. Diện tích tam giác.DIENTICH.PASDIENTICH.INPDIENTICH.OUT
Bài 2. Ghi số.GHISO.PASGHISO.INPGHISO.OUT
Bài 3. Số lần xuất hiện.XH.PASXH.INPXH.OUT
Bài 4. Nén xâu.ZIP.PASZIP.INPZIP.OUT

Học sinh dùng ngôn ngữ lập trình Pascal viết chương trình giải các bài toán sau:

Bài 1 (30 điểm). Diện tích tam giác.

Có N điểm trên mặt phẳng. Hãy tìm 3 điểm tạo thành tam giác có diện tích lớn nhất?

Dữ liệu: vào từ tệp văn bản DIENTICH.INP gồm:

- Dòng 1 ghi số nguyên dương N (2 < N ≤ 100);

- N dòng tiếp theo mỗi dòng ghi một cặp số nguyên x, y thể hiện tọa độ của một điểm (-100 ≤ x, y ≤ 100).

Kết quả: ghi ra tệp văn bản DIENTICH.OUT gồm một số thực duy nhất là diện tích lớn nhất của tam giác tìm được (lấy đến 2 chữ số sau dấu thập phân).

Ví dụ:











DIENTICH.INPDIENTICH.OUT
5

1  0

3  4

-1  5

4  10

7  -6
47.50

 

Bài 2 (30 điểm) Ghi số.

Trên đoạn đường  từ thành phố A đến thành phố B có các thành phố được đánh số là 1, 2, .., N. Một người ở thành phố A nếu đi thẳng đến các thành phố còn lại 1, 2, .., N thì số nhiên liệu phải hao tổn tương ứng là là a1, a2, .. aN (nhiên liệu hao tổn chỉ tính theo độ dài đường đi).

Yêu cầu: Ghi lại thứ tự các thành phố theo khoảng cách tăng dần tính từ thành phố A.

Dữ liệu: vào từ tệp văn bản GHISO.INP gồm

- Dòng đầu ghi số N (1< N ≤ 10000)

- Dòng thứ i trong N dòng tiếp theo ghi số thực ai (0< ai ≤ 100000) là số nhiên liệu hao tổn nếu đi từ thành phố A đến thành phố i.

Kết quả: ghi ra tệp văn bản GHISO.OUT gồm

- Dòng đầu ghi số của thành phố xa thành phố A nhất.

- Các dòng tiếp theo lần lượt ghi 2 số thực: số của các thành phố có khoảng cách cách xa thành phố A tăng dần, và lượng nhiên liệu hao tổn khi đi từ thành phố A đến thành phố đó. (hai số cách nhau ít nhất 1 dấu cách)

Ví dụ:











GHISO.INPGHISO.OUT
5

4.5

3

20

1.5

10
3

4   1.5

2   3

1   4.5

5   10

3   20

 

Bài 3 (20 điểm) Số lần xuất hiện.

            Cho dãy số nguyên dương a1, a2, .., aN. Hãy tìm số có số lần xuất hiện nhiều nhất trong dãy đã cho.

Dữ liệu: từ tệp văn bản XH.INP gồm:

- Dòng 1 ghi số nguyên dương N (2 < N ≤ 1000);

- Dòng 2 ghi lần lượt các số a1, a2, .., aN (|ai|≤ 1000).

Kết quả: ghi ra tệp văn bản XH.OUT gồm những số có số lần xuất hiện nhiều nhất (mỗi số cách nhau một dấu cách), ghi theo giá trị tăng dần.

Ví dụ:















XH.INPXH.OUT
5

10  3  -5  10  4
10
6

5  2  5  7  0  2
2  5

 

Bài 4. (20 điểm) Nén xâu.

            Cho xâu kí tự S chỉ gồm các chữ các in hoa trong bảng mã ASCII. Hãy nén xâu S lại theo nguyên tắc sau: Nếu một kí tự C xuất hiện k lần thì viết thành kC nếu k>1, ngược lại thì giữ nguyên là C

Dữ liệu: vào từ tệp văn bản ZIP.INP gồm xâu S (xâu S không chứa dấu cách)

Kết quả: ghi ra tệp văn bản ZIP.OUT gồm một xâu là kết quả sau khi nén xâu S.

Ví dụ:











ZIP.INPZIP.OUT
AABCCCZZZZZZZZZZ2AB3C10Z

 

---------------------------------------------- Hết ----------------------------------------------

Post a Comment

0 Comments